Thông báo tuyển sinh các chương trình đào tạo Sau đại học 2024

by Trường Đại học Y tế công cộng

Thông báo tuyển sinh các chương trình đào tạo Sau đại học 2024

THÔNG BÁO TUYỂN SINH

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NĂM 2024

(Kèm theo Công văn số  56 /ĐHYTCC-QLĐT ngày 26 tháng 01 năm 2024

của Hiệu trưởng Trường Đại học Y tế công cộng

(Đã cập nhật thông tin gia hạn nộp hồ sơ và điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh - ngày 03/07/2024. Chi tiết xem tại đây)

––––––––––––––––––––––––

Thực hiện Kế hoạch tuyển sinh và Đào tạo năm học 2024, Trường Đại học Y tế công cộng thông báo tuyển sinh các chương trình đào tạo sau đại học như sau:

1. Tiến sĩ Y tế công cộng;

2. Tiến sĩ Quản lý bệnh viện;

3. Chuyên khoa cấp II Tổ chức Quản lý Y tế;

4. Chuyên khoa cấp I Y tế công cộng

5. Thạc sĩ Y tế công cộng;

6. Thạc sĩ Quản lý bệnh viện;

7. Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm Y học;

8. Thạc sĩ Dinh dưỡng;

9. Thạc sĩ Công tác xã hội (dự kiến).

 

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

1. Tiến sĩ Y tế công cộng và Tiến sĩ Quản lý bệnh viện:

1.1. Điều kiện về văn bằng

- Đối với Tiến sĩ Y tế công cộng:

+ Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc thạc sĩ ngành đúng: Y tế công cộng.

+ Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc thạc sĩ các ngành phù hợp hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở các ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù theo quy định của Chính phủ: phải có chứng chỉ chương trình Bổ sung kiến thức chuyên ngành Y tế công cộng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

+ Danh mục ngành phù hợp: gồm các ngành thuộc Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học và thạc sĩ trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học)

- Đối với Tiến sĩ Quản lý bệnh viện:

+ Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc có bằng thạc sĩ ngành đúng: Quản lý/Quản trị bệnh viện, Quản lý Y tế, Tổ chức và quản lý Y tế

+ Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc thạc sĩ các ngành phù hợp hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở các ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù theo quy định của Chính phủ phải có chứng chỉ chương trình Bổ sung kiến thức chuyên ngành quản lý y tế do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

+ Danh mục ngành phù hợp: gồm các ngành thuộc Danh mục thống kê ngành đào tạo trình độ đại học và thạc sĩ trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học)

1.2. Điều kiện về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học

Thí sinh phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu, hoặc

- Có bài báo, báo cáo khoa học đã công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành (đối với bài báo trong nước, cần nằm trong danh mục tạp chí do Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước công nhận tính tại thời điểm công bố) hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành, hoặc

- Có thời gian công tác từ 24 tháng trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.

1.3. Có đề cương nghiên cứu theo mẫu của Trường Đại học Y tế công cộng

(xem chi tiết trên website của Trường tại đường link: https://dtdh.huph.edu.vn/vi/node/64261)

-  Đối với ngành Y tế công cộng: chủ đề nghiên cứu tập trung vào các vấn đề y tế công cộng, y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, chăm sóc sức khỏe cho người dân (ví dụ dịch tễ học, sức khỏe môi trường - nghề nghiệp, kinh tế y tế, quản lý và chính sách y tế, ... áp dụng trong chăm sóc sức khỏe cụ thể).

-  Đối với ngành Quản lý bệnh viện: chủ đề nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực quản lý bệnh viện, hoặc quản lý cơ sở chăm sóc sức khỏe như quản lý chất lượng, quản lý nhân lực, quản lý tài chính, quản lý trang thiết bị, quản lý cơ sở hạ tầng bệnh viện,…

1.4. Điều kiện về trình độ ngoại ngữ:

- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

a. Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

b. Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c. Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố.

Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo qui định tại điểm c: hình thức đánh giá thông qua phỏng vấn ngắn tiếng Anh tại Hội đồng xét tuyển đầu vào để đánh giá khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).  

-  Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài còn hạn theo qui định và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Y tế công cộng áp dụng cho người dự tuyển là công dân Việt Nam nêu trên.

1.5. Về thâm niên công tác: đối với cả hai ngành Y tế công cộng và Quản lý bệnh viện, người dự tuyển có thâm niên công tác tối thiểu 1 năm kinh nghiệm (tính đến ngày đăng ký dự tuyển) có liên quan đến lĩnh vực chăm sóc và nâng cao sức khỏe là một lợi thế trong quá trình xét tuyển. Đối với thí sinh xét tuyển Tiến sĩ Quản lý bệnh viện: có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý liên quan đến chăm sóc sức khỏe sẽ là lợi thế trong quá trình xét duyệt.

* Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh Tiến sĩ Y tế công cộng và Tiến sĩ Quản lý Bệnh viện năm 2024: 20 chỉ tiêu.

2. Chuyên khoa cấp II Tổ chức Quản lý Y tế:

- Điều kiện về văn bằng

+ Về thâm niên chuyên môn để dự thi: Sau khi tốt nghiệp Chuyên khoa I (CKI) hoặc 36 tháng sau khi tốt nghiệp Thạc sĩ.

+ Về văn bằng:

  • Có bằng tốt nghiệp CKI hoặc Thạc sĩ các ngành tương ứng bao gồm: Tổ chức quản lý Y tế, Quản lý bệnh viện, Y tế công cộng.
  • Những thí sinh có bằng CKI hoặc Thạc sĩ gồm các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (trừ nhóm ngành Dược học) quy định trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học) (trừ 3 ngành tương ứng) phải có chứng chỉ lớp Bổ sung kiến thức chuyên ngành Y tế công cộng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày đăng kí dự thi tuyển sinh.

- Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu.

- Điều kiện miễn thi môn Tiếng Anh

  • Điều kiện miễn thi ngoại ngữ: Thí sinh có thời gian công tác 03 năm trở lên liên tục tại các khu vực sau (theo bảng phân chia khu vực theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành): a) tất cả các thí sinh đang công tác tại khu vực 1; b) thí sinh không phải người dân tộc Kinh, công tác tại khu vực 2 nông thôn. Thí sinh đạt trình độ tương đương từ bậc 3 trở lên của khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (theo thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 về ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) được miễn thi tuyển; thí sinh có thể tự học nhưng phải dự thi đạt chuẩn đầu ra. Thí sinh có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành Tiếng Anh hoặc ngôn ngữ Anh; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ sau đại học mà chương trình được thực hiện bằng tiếng Anh.

* Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh năm 2024: 100 chỉ tiêu.

3. Chuyên khoa cấp I Y tế công cộng:

- Điều kiện về văn bằng

+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Y tế công cộng.

+ Thí sinh có bằng đại học thuộc các ngành khác trong Danh mục ngành phù hợp: gồm các ngành được quy định trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học) phải có chứng chỉ Bổ sung kiến thức chuyên ngành Y tế công cộng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày đăng ký dự thi tuyển sinh.

- Kinh nghiệm thâm niên công tác: Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực y tế tính đến ngày đăng ký dự thi tuyển sinh.

- Có đủ sức khoẻ để học tập

* Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh năm 2024: 100 chỉ tiêu

 

4. Thạc sĩ

4.1. Ngành tuyển sinh:

- Thạc sĩ Y tế công cộng

- Thạc sĩ Quản lý bệnh viện

- Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học

- Thạc sĩ Dinh dưỡng

- Thạc sĩ Công tác xã hội (dự kiến)

4.2.  Đối tượng và điều kiện tuyển sinh

a. Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện về văn bằng sau:

-  Thạc sĩ Y tế công cộng (Chương trình đã được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng các Trường Đại học Đông Nam Á (AUN) lần 2 năm 2023)

  • Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình  độ  tương đương trở lên) ngành Y tế công cộng; hoặc
  • Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành khác với ngành Y tế công cộng và đã học bổ sung kiến thức chuyên ngành Y tế công cộng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

- Thạc sĩ Quản lý bệnh viện (Chương trình đã được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng các Trường Đại học Đông Nam Á (AUN) lần 2 năm 2023)

+   Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) các ngành Tổ chức và quản lý Y tế, Quản lý/Quản trị bệnh viện; hoặc

+   Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) các ngành khác và đã học bổ sung kiến thức chuyên ngành Quản lý Y tế do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

- Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm Y học

  • Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình  độ  tương đương trở lên) ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học; hoặc
  • Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) các ngành: Sinh học, Công nghệ sinh học, Hóa học, Công nghệ hóa học, Dược và những ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (trừ ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học) và đã học bổ sung kiến thức chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

- Thạc sĩ Dinh dưỡng

  • Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình  độ  tương đương trở lên) ngành phù hợp: Dinh dưỡng
  • Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) các ngành Cử nhân Hóa thực phẩm, Công nghệ thực phẩm, Sinh học, Công nghệ sinh học, Công nghệ chế biến thực phẩm, Kỹ thuật thực phẩm, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm những ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (trừ ngành dinh dưỡng) và đã học bổ sung kiến thức chuyên ngành Dinh dưỡng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
  • Thạc sĩ Công tác xã hội (dự kiến tuyển sinh tháng 8/2024)
  • Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình  độ  tương đương trở lên) ngành Công tác xã hội;
  • Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành khác với ngành Công tác xã hội và đã học bổ sung kiến thức chuyên ngành Công tác xã hội do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
  • Lưu ý: Thí sinh dự kiến theo học định hướng nghiên cứu của 4 NGÀNH TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NÓI TRÊN (sẽ đăng ký sau khi trúng tuyển) cần tốt nghiệp đại học loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Chi tiết về Chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và ứng dụng tham khảo tại đường link:  https://dtdh.huph.edu.vn/vi.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập

c)  Đối với ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các CTĐT thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên)  

d) Điều kiện miễn thi tiếng Anh

Thí sinh được miễn thi môn tiếng Anh nếu có các văn bằng, chứng chỉ sau:

  • Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ Anh; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng tiếng Anh;
  • Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do trường ĐHYTCC cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu tiếng Anh đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
  • Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển như sau:
 

 

TT

Ngôn ngữ

Chứng chỉ

/Văn bằng

Trình độ/Thang điểm

Tương đương Bậc 3

Tương đương Bậc 4

1

Tiếng Anh

TOEFL Ibt

30 - 45

46 - 93

TOEFL ITP

450-499

 

IELTS

4.0 - 5.0

5.5 - 6.5

Cambridge Assessment English

B1 Preliminary/B1 Business Preliminary/ Linguaskill.

Thang điểm: 140-159

B2 First/B2 Business Vantage/

Linguaskill. Thang điểm: 160-179

TOEIC

(4 kỹ năng, hình thức thi trực tiếp)

Nghe: 275-399

Đọc: 275-384

Nói: 120-159

Viết: 120-149

Nghe: 400-489

Đọc: 385-454

Nói: 160-179

Viết: 150-179

 

4.3 Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2024 đối với từng ngành:

- Tiến sĩ Y tế công cộng: 10 chỉ tiêu
- Tiến sĩ Quản lý bệnh viện: 10 chỉ tiêu
- Chuyên khoa II Tổ chức Quản lý Y tế: 129 chỉ tiêu
- Chuyên khoa I Y tế công cộng: 82 chỉ tiêu
- Thạc sĩ Y tế công cộng: 120 chỉ tiêu
- Thạc sĩ Quản lý bệnh viện: 70 chỉ tiêu
- Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm Y học: 65 chỉ tiêu
- Thạc sĩ Dinh dưỡng: 40 chỉ tiêu.
- Thạc sĩ Công tác xã hội: 25 chỉ tiêu

 

II. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO CHUẨN

1.      Tiến sĩ Y tế công cộng: từ 3 - 4 năm.

2.      Tiến sĩ Quản lý bệnh viện: từ 3 - 4 năm.

3.      Chuyên khoa cấp II Tổ chức Quản lý Y tế: từ 24 - 48 tháng.

4.      Chuyên khoa cấp I Y tế công cộng: 2 năm.

5.      Thạc sĩ Y tế công cộng: 18 tháng.

6.      Thạc sĩ Quản lý bệnh viện: 18 tháng.

7.      Thạc sĩ Xét nghiệm kỹ thuật Y học: 18 tháng.

8.      Thạc sĩ Dinh dưỡng: 18 tháng

9.       Thạc sĩ Công tác xã hội: 18 tháng

 

III. THỦ TỤC TUYỂN SINH

1. Các môn thi tuyển và kinh phí thi tuyển

1.1. Các môn thi

      1. Đối với thí sinh dự thi Tiến sĩ: theo hình thức xét tuyển
  • Xét duyệt hồ sơ về các điều kiện văn bằng, nghiên cứu khoa học và điều kiện ngoại ngữ theo quy định
  • Thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu trước hội đồng xét tuyển và kiểm tra năng lực tiếng anh (nếu có).

 

      1. Đối với this sinh dự thi Thạc sĩ, CKI và CKII

 

Tên ngành

Môn 1 (120 phút)

Môn 2 (120 phút)

Thạc sĩ Y tế công cộng

Dịch tễ - Sức khỏe Môi trường

Tiếng Anh (trình độ B1): Thời gian thi: 120 phút, nội dung thi: 2 kỹ năng: đọc và viết

Thạc sĩ Quản lý bệnh viện

Tổ chức quản lý y tế

Thạc sĩ Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Vi sinh – Hóa sinh – Huyết học

 

Thạc sĩ Dinh dưỡng

Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

Thạc sĩ Công tác xã hội

Các phương pháp can thiệp của công tác xã hội

CKII Tổ chức Quản lý Y tế

Tổ chức và quản lý y tế

CKI Y tế công cộng

Tổ chức quản lý y tế

 

Toán thống kê

 

1.2. Thời gian ôn tập

Dự kiến từ 14/6/2024 đến 04/8/2024 (thí sinh có thể theo dõi Thông báo khai giảng lớp ôn thi trên website tuyển sinh của Trường Đại học Y tế công cộng:  http://tuyensinh.huph.edu.vn

1.3. Kinh phí ôn tập và thi tuyển tại Trường Đại học Y tế công cộng:

* Đối với thí sinh thi tuyển trình độ Thạc sĩ và CKI YTCC, CKII TCQLYT:

-   Kinh phí đăng ký dự thi: 60.000đ/1 thí sinh.

-   Kinh phí hồ sơ: 60.000đ/1 hồ sơ

-   Kinh phí thi tuyển: 120.000đ/môn.

-   Học phí ôn tập:

STT

Môn học

Học phí

trong giờ/môn

Học phí

ngoài giờ/môn

1

Toán thống kê (CKI)

1.200.000 đ

1.800.000 đ

2

Tiếng Anh (ThS, CKII)

1.200.000 đ

1.800.000 đ

3

Tổ chức quản lý y tế

(ThS, CKI, CKII)

1.200.000 đ

1.800.000 đ

4

Dịch tễ - Sức khỏe môi trường

1.200.000 đ

1.800.000 đ

5

Vi sinh - Hóa sinh - Huyết học

1.400.000 đ

2.100.000 đ

6

Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

1.200.000 đ

1.800.000 đ

7

Các phương pháp can thiệp của công tác xã hội

1.200.000 đ

1.800.000 đ

Lưu ý:

-   Mức thu trên áp dụng đối với lớp có từ 20 học viên/1 môn trở lên.

-   Lớp có từ 10-20 học viên: hệ số thu thêm của học phí là 1,3 lần/1 môn.

-  Lớp có từ 01-09 học viên: Tùy theo kế hoạch và mức thu học phí theo quy định trong thông báo của Trường tại thời điểm dự kiến mở lớp..

* Đối với thí sinh thi tuyển trình độ Tiến sĩ Y tế công cộng, Tiến Quản lý bệnh viện:

-  Kinh phí hồ sơ: 100.000đ/1 hồ sơ.

-  Kinh phí đăng ký xét tuyển hồ sơ: 200.000đ/1 thí sinh

-  Kinh phí Hội đồng xét tuyển: 5.000.000đ/thí sinh

 

Ghi chú: Học phí ôn thi (nếu thí sinh có đăng ký ôn thi) và lệ phí thi được nộp trước khi nộp hồ sơ tại phòng Tài chính – Kế toán (phòng A206 – tầng 2 nhà A) hoặc chuyển khoản theo thông tin:

 

Tên tài khoản: Trường Đại học Y tế công cộng

Số tài khoản:  1260165552 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Ba Đình

Nội dung nộp tiền: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, kinh phí thi tuyển sinh ngành....môn… (Ví dụ: Nguyễn Văn A, 12/01/1985, thi tuyển sinh Ths YTCC_tên môn)

4. Mức học phí dự kiến năm học 2024-2025 tại Trường Đại học Y tế công cộng:

Mức học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP

1.5. Thời gian và địa điểm thi tuyển/ xét tuyển

- Thời gian thi tuyển Thạc sĩ, chuyên khoa I YTCC và chuyên khoa II TCQLYT: Dự kiến đợt 1 từ ngày 23-25/8/2024. Kết quả trúng tuyển dự kiến sẽ công bố trong vòng 01 tháng kể từ ngày thi tuyển.

   Các đợt thi tuyển tiếp theo sẽ được tổ chức cho đến khi đủ chỉ tiêu. Thời gian cụ thể sẽ được thông báo trên các kênh thông tin tuyển sinh của Trường theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

-  Thời gian xét tuyển Tiến sĩ: Dự kiến đợt 1 ngày 09-12/9/2024. Kết quả trúng tuyển dự kiến sẽ công bố trong vòng 01 tháng kể từ ngày xét tuyển.

   Các đợt xét tuyển tiếp theo sẽ được tổ chức cho đến khi đủ chỉ tiêu. Thời gian cụ thể sẽ được thông báo trên các kênh thông tin tuyển sinh của Trường theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

-  Địa điểm thi/xét tuyển: Trường Đại học Y tế công cộng – Số 1A Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

1.6. Điều kiện trúng tuyển

1.6.1. Điều kiện trúng tuyển với đối tượng dự thi Chuyên khoa I YTCC

            - Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt tối thiểu 50% của thang điểm mỗi môn thi (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có)

            - Điểm xét tuyển là tổng điểm 2 môn dự thi (Chuyên ngành +Toán thống kê và điểm ưu tiên (nếu có). Căn cứ chỉ tiêu sẵn có đã được thông báo và điểm xét tuyển của từng thí sinh, hội đồng tuyển sinh xác định điểm trúng tuyển cho ngành theo nguyên tắc lấy điểm từ trên cao cho đến khi hết chỉ tiêu.

            - Trường hợp thí sinh có cùng điểm xét tuyển  thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

  • Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;
  • Người có điểm cao hơn của môn chuyên ngành;

- Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

1.6.2. Điều kiện trúng tuyển với đối tượng dự thi Thạc sĩ và Chuyên khoa II TCQLYT

            - Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt tối thiểu 50% của thang điểm mỗi môn thi (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có)

            - Điểm xét tuyển là điểm môn chuyên ngành cộng điểm ưu tiên (nếu có) , điểm môn tiếng Anh cộng điểm ưu tiên (nếu có) là môn điều kiện. Căn cứ chỉ tiêu sẵn có đã được thông báo, điểm xét tuyển và điểm điều kiện của từng thí sinh, hội đồng tuyển sinh xác định điểm trúng tuyển cho từng ngành theo nguyên tắc lấy điểm từ trên cao cho đến khi hết chỉ tiêu.

            - Trường hợp thí sinh có cùng điểm xét tuyển thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

  • Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;
  • Người được miễn thi Tiếng Anh;
  • Người có điểm cao hơn của môn Tiếng Anh;

- Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định

1.6.3. Điều kiện trúng tuyển với đối tượng dự thi Tiến sĩ

            - Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt tối thiểu 5 điểm tại hội đồng xét tuyển đề cương đầu vào. Căn cứ chỉ tiêu sẵn có đã được thông báo, điểm xét tuyển của từng thí sinh, hội đồng tuyển sinh xác định điểm trúng tuyển cho từng ngành theo nguyên tắc lấy điểm từ trên cao cho đến khi hết chỉ tiêu.

- Trường hợp thí sinh có cùng điểm xét tuyển thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

  • Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;
  • Thí sinh có thâm niên công tác nhiều hơn liên quan đến lĩnh vực chăm sóc và nâng cao sức khỏe. Đối với thí sinh xét tuyển Tiến sĩ Quản lý bệnh viện: Thí sinh có kinh nghiệm làm việc nhiều hơn trong lĩnh vực quản lý liên quan đến chăm sóc sức khỏe
  • Thí sinh có nhiều hơn số lượng bài báo khoa học đăng trên các tạp chí thuộc danh mục tạp chí do Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước công nhận tính tại thời điểm công bố;

 

2. Hồ sơ tuyển sinh:

-  Hồ sơ đăng ký dự tuyển đựng trong phong bì hồ sơ A4

-  Bìa hồ sơ (Mẫu số 01)

- Các giấy tờ trong túi hồ sơ đầy đủ, xếp theo thứ tự được liệt kê ở bìa túi hồ sơ:

1. Phiếu đăng ký dự thi sau đại học (Mẫu số 02 đối với dự thi Thạc sĩ, CKI, CKII; Mẫu số 03 đối với dự thi Tiến sĩ).

- Thí sinh nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy theo mục hồ sơ tuyển sinh về Trường Đại học Y tế công cộng đúng hạn.

2. Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (thời gian không quá 6 tháng tính đến thời điểm dự thi) (Mẫu số 4 - đối với đối tượng dự thi Thạc sĩ, CKI, CKII, tiến sĩ).

3. Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ sau:

a.      Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học.

b.      Bằng tốt nghiệp thạc sỹ, bảng điểm thạc sỹ.

c.      Chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân.

d.      Các văn bằng tiếng Anh theo qui định (để làm căn cứ xét miễn thi).

e.     Các chứng chỉ bổ sung các môn học theo quy định (nếu thuộc diện phải bổ túc kiến thức chuyên ngành).

4. Đối với thí sinh dự thi CKI YTCC và CKII TCQLYT là công chức, viên chức, hồ sơ cần có Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) hoặc đơn cam kết học tự nguyện của thí sinh. Đối với trường hợp thí sinh công tác trong các đơn vị an ninh, quốc phòng, hồ sơ bắt buộc cần có công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp.

5. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe học tập, công tác của một bệnh viện đa khoa trong vòng 6 tháng trở lại.

6. Văn bản có giá trị pháp lý về đối tượng ưu tiên (nếu thuộc diện ưu tiên).

7. 04 ảnh chụp trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển, cỡ 3x4 cm của thí sinh (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau của ảnh).

8. 02 Phong bì, ghi rõ họ tên, địa chỉ và số điện thoại của người nhận.

Đối với thí sinh dự tuyển tiến sĩ, hồ sơ bao gồm như mục 2 và bổ sung thêm các mục sau:

9. Lý lịch khoa học có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (thời gian không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển) (Mẫu số 05).

10. Minh chứng thâm niên công tác và kinh nghiệm quản lý (nếu có) (do cơ quan quản lý trực tiếp xác nhận) .

11. 05 Quyển Đề cương nghiên cứu (xem chi tiết trên website của Trường tại đường link: https://dtdh.huph.edu.vn/bieumau)

12. Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu.

13. Minh chứng về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học: Bản kê các danh mục công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố trên các tạp chí khoa học kèm theo bản photocopy các công trình đó.

14. Công văn của đơn vị cử tham gia dự thi Nghiên cứu sinh.

Lưu ý:

1. Bằng tốt nghiệp đại học trở lên do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được nộp kèm theo văn bản công nhận (có tính pháp lý) của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục, Bộ GD&ĐT.

2. Thí sinh tải và sử dụng các biểu mẫu của hồ sơ tại địa chỉ: https://dtdh.huph.edu.vn/bieumau

3. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, phù hợp của hồ sơ.

4. Thí sinh tự túc chỗ ở trong thời gian ôn thi và dự thi tại trường.

IV. THỜI HẠN VÀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ:

1. Thời hạn nộp hồ sơ:  8h00-16h30 từ ngày 04/03/2024 đến 17h00 ngày 19/07/2024 (trừ Thứ 7, Chủ Nhật và các ngày Lễ, Tết nếu nộp hồ sơ trực tiếp tại trường).

2. Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng hoặc qua đường bưu điện (thời gian nộp hồ sơ được tính theo dấu bưu điện).

3. Địa điểm nhận hồ sơ

Phòng Quản lý Đào tạo, Phòng A114 - Tầng 1- Nhà A- Trường Đại học Y tế công cộng, Số 1A Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 024. 6266 2335; Fax: 024. 6266 2385

Email: dtsdh@huph.edu.vn; Website:  http://tuyensinh.huph.edu.vn

 

Chi tiết xem tại: https://tuyensinh.huph.edu.vn/upload/2024/06/04/PL4_SĐH_1717486168.pdf

Biểu mẫu đăng ký gồm:

Bìa hồ sơ

Phiếu đăng ký dự thi Thạc sĩ, CKI, CKII

Phiếu đăng ký xét tuyển nghiên cứu sinh

Sơ yếu lý lịch dự thi Thạc sĩ, CKI, CKII_TS

Sơ yếu lý lịch NCS

Đơn cam kết

Thư giới thiệu NCS

 

 

 

 

Các tin liên quan

Chuyên khoa I Y tế công cộng: Đáp ứng chuyển đổi số hệ thống y tế
by Trường Đại học Y tế công cộng

Chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế trong giai đoạn mới Trong bối cảnh chuyển đổi số y tế và tổ chức lại h...

Thạc sĩ Y tế công cộng trong kỷ nguyên vươn mình: Chuẩn hóa năng lực để đáp ứng chính sách y tế hiện...
by Trường Đại học Y tế công cộng

Y tế công cộng trước ngưỡng chuyển đổi lớn của giai đoạn 2026–2035 Bước sang giai đoạn phát triển mới, hệ thống y tế Việt Nam đa...

ĐIỂM CHUẨN CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY QUA CÁC NĂM
by Trường Đại học Y tế công cộng

TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC NĂM 2025
by Trường Đại học Y tế công cộng

Thực hiện Kế hoạch tuyển sinh và đào tạo năm học 2025, Trường Đại học Y tế công cộng trân trọng thông báo thông tin tuyển sinh sau đại học năm 2025...

THÔNG TIN TUYỂN SINH CỬ NHÂN VỪA LÀM VỪA HỌC NĂM 2025
by Trường Đại học Y tế công cộng

Năm 2025, Trường Đại học Y tế công cộng tuyển sinh 4 ngành trình độ đại học hình thức Vừa làm vừa học: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hồi c...

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC LỚP BỔ SUNG KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH VÀ ÔN THI NĂM 2025
by Trường Đại học Y tế công cộng

Trường Đại học Y tế công cộng trân trọng thông báo Kế hoạch tổ chức các lớp bổ sung kiến thức chuyên ngành và ôn thi năm 2025...