THÔNG TIN TUYỂN SINH CỬ NHÂN VỪA LÀM VỪA HỌC NĂM 2025

by Trường Đại học Y tế công cộng

Tuyển sinh Đại học Cử nhân Vừa làm vừa học
THÔNG TIN TUYỂN SINH CỬ NHÂN VỪA LÀM VỪA HỌC NĂM 2025

THÔNG BÁO

ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM[1] 2025

(Hình thức đào tạo: Vừa làm vừa học[2])

- Căn cứ công văn số 2835/BGDĐT-GDĐH ngày 04/06/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc rà soát, cung cấp và công bố thông tin tuyển sinh các hình thức đào tạo của trình độ đại học; trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025;

- Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;

- Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19/3/2025 của Bộ Giáo dục & Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-ĐHYTCC ngày 09/06/2025 của Trường Đại học Y tế công cộng về việc ban hành Quy định tuyển sinh trình độ đại học của Trường Đại học Y tế công cộng.

Trường Đại học Y tế công cộng trân trọng thông báo về việc điều chỉnh Thông tin tuyển sinh năm 2025 hình thức Vừa làm vừa học. Thông báo này thay thế cho thông báo số 307/TB-ĐHYTCC của Trường Đại học Y tế công cộng ngày 6/5/2025 Thông báo Thông tin tuyển sinh năm 2025 hình thức Vừa làm vừa học.

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y tế công cộng

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh : YTC

3. Địa chỉ các trụ sở: Số 1A, Đường Đức Thắng, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://huph.edu.vn/

5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 024.6266.2342

6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin tuyển sinh:

Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh: Quy định về tuyển sinh hệ đại học năm 2025 của Trường ĐH Y tế công cộng

Địa chỉ công khai thông tin tuyển sinh: Tuyển sinh trường đại học y tế công cộng

7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo

https://huph.edu.vn/sites/dbcl/ba-cong-khai-truong-dai-hoc-y-te-cong-cong-nam-2025

7.1. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo:

        Hiện trường đang triển khai đào tạo 7 ngành trình độ đại học, 5 ngành trình độ thạc sĩ, 2 ngành trình độ tiến sĩ và 2 chương trình chuyên khoa

        Năm 2025 Nhà trường tuyển sinh 4 ngành trình độ đại học hình thức Vừa làm vừa học: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năngKỹ thuật xét nghiệm y học.

        Địa chỉ công khai chương trình đào tạo đại học:

 https://huph.edu.vn/sites/qldt/c/dao-tao-dai-hoc

        Địa chỉ công khai các chương trình đào tạo sau đại học:

https://huph.edu.vn/sites/qldt/dao-tao-sau-dai-hoc

7.2. Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý:

Hiện nay, Trường Đại học Y tế công cộng có 136 giảng viên toàn thời gian (trong đó có 61 giảng viên có trình độ tiến sĩ trở lên (trong đó có 4 GS, 26 PGS), 1 CKII, 63 giảng viên có trình độ thạc sĩ, còn lại là các giảng viên có trình độ đại học, bác sĩ, …) thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; 09 cán bộ quản lý phòng/trung tâm và 54 nhân viên khối hành chính và hỗ trợ.

Địa chỉ công khai thông tin về đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý: https://huph.edu.vn/upload/2025/04/08/II.%20Nhan%20su_1744081106.pdf

7.3. Cơ sở vật chất:

Trường Đại học Y tế công cộng được thành lập từ 26/4/2001 tại cơ sở 138 Giảng Võ. Từ năm 2016, Trường được tiếp nhận trụ sở tại số 1A, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm với cơ sở vật chất được xây dựng mới, trang thiết bị hiện đại đáp ứng tốt cho các chương trình đào tạo. Trường đã bố trí, sử dụng hợp lý, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất như phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện, phòng học, phòng làm việc, ký túc xá, nhà tập, sân bãi với đầy đủ trang thiết bị dạy và học để phục vụ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập và sinh hoạt của cán bộ, giảng viên và học viên, sinh viên.

Địa chỉ công khai thông tin về cơ sở vật chất: https://huph.edu.vn/upload/2025/04/08/III.%20Co%20so%20vat%20chat_1744081121.pdf

7.4. Quy mô đào tạo, tỷ lệ sinh viên có việc làm

Quy mô đào tạo của các ngành và tỷ lệ sinh viên có việc làm xem chi tiết tại https://huph.edu.vn/upload/2025/04/10/V.%20Tuyen%20sinh_1744255342.pdf

7.5. Kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo.

        Năm 2025, Nhà trường tuyển sinh 6 ngành trình độ đại học gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu. Trường tổ chức xét tuyển theo các phương thức tuyển sinh: xét tuyển thẳng, xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT, xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2025, Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2025.

        Đối với tuyển sinh đại học hình thức vừa làm vừa học, Nhà trường tuyển sinh 4 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học bằng phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT.

        Đối với tuyển sinh sau đại học, Trường Đại học Y tế công cộng hiện đang tuyển sinh 5 ngành trình độ thạc sĩ, 2 ngành trình độ tiến sĩ và 2 chương trình chuyên khoa.

        Thông tin chi tiết xem tại: https://huph.edu.vn/sites/qldt/thong-bao-tuyen-sinh-cac-chuong-trinh-dao-tao-nam-2025

 

II. Tuyển sinh đào tạo đại học HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC

  1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Y tế công cộng.
  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  1. Mô tả phương thức tuyển sinh[3] (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...)

Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

  1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Không áp dụng đối với tuyển sinh hệ Vừa làm vừa học (do chỉ tuyển sinh bằng 1 phương thức và không có sự chênh lệch hệ số tính điểm giữa các tổ hợp xét tuyển)

  1. Chỉ tiêu tuyển sinh

Đại chỉ đào tạo: Số 1A, đường Đức Thắng, Phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

 

 

                                                        Bảng 1. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025

 

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành, nhóm ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Tổ hợp môn xét tuyển

 

1

7720701

Y tế công cộng

7720701

Y tế công cộng

120

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

B00: Toán - Hóa học - Sinh học

B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh

D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh

D13: Ngữ văn - Sinh học - Tiếng Anh

B03: Toán - Sinh học - Ngữ Văn

C02: Toán - Ngữ văn - Hóa học

 

 
 

2

7720401

Dinh dưỡng

7720401

Dinh dưỡng

40

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

B00: Toán - Hóa học - Sinh học

B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh

D01: Toán - Ngữ Văn - Tiếng Anh

D07: Toán - Hóa học - Tiếng Anh

B03: Toán - Sinh học - Ngữ Văn

C02: Toán - Ngữ văn - Hóa học

 

 

3

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

130

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

A00: Toán – Vật lý – Hóa học

A01: Toán - Vật Lý - Tiếng Anh

B00: Toán - Hóa học - Sinh học

B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh

D07: Toán - Hóa học - Tiếng Anh

D01: Toán - Ngữ Văn - Tiếng Anh

 

4

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

80

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

A00: Toán -  Vật lý - Hóa học

A01: Toán -  Vật lý -  Tiếng Anh

B00: Toán - Hóa học -  Sinh học

B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh

D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh

C01: Toán - Vật lý - Ngữ văn

 

 

 

 

 

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

  • Mã trường: YTC                                                               
  • Trường Đại học Y tế công cộng không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển cùng phương thức và cùng một ngành học.
  • Kết thúc thời gian nhập học các đợt mà có thí sinh đã trúng tuyển nhưng từ chối nhập học thì Hội đồng tuyển sinh sẽ họp để rà soát danh sách các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển và gọi bổ sung cho đến khi đủ chỉ tiêu hoặc hết danh sách đăng ký xét tuyển của đợt tuyển sinh - với điều kiện điểm xét tuyển của thí sinh không thấp hơn điểm trúng tuyển cùng ngành của đợt tuyển sinh trước đó (nếu có).

5.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

a) Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành Y tế công cộng, Dinh Dưỡng: Tổng điểm xét tuyển phải từ 15,00 điểm trở lên.

b) Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng:

- Tổng điểm xét tuyển từ 15,00 điểm trở lên và đáp ứng các điều kiện sau:

  + Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học ngành khác nhóm ngành đăng ký dự tuyển: có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

  + Đối với thí sinh tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành đào tạo* (tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Kỹ thuật hình ảnh y học) đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 

  • Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;
  • Tốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.

          (*Nhóm ngành đào tạo căn cứ hướng dẫn theo thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT  ngày 10/10/2017 về việc ban hành danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học, thông tư 17/2021/TT- BGD ĐT ngày 22/6/2021 Quy định về chuẩn chương trình đào tạo, xây dựng thẩm định và Ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học và Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT  ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học)

5.2. Tiêu chí xét tuyển

-  Phương thức xét tuyển: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

Điểm xét tuyển  = Điểm TB Môn 1 + Điểm TB Môn 2 + Điểm TB Môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

  • Điểm TB môn là điểm trung bình của các môn trong tổ hợp xét tuyển trong 6 học kỳ của bậc THPT
  • Điểm ưu tiên là điểm cộng theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, tiêu chí ưu tiên xét tuyển là:
  • Ưu tiên thí sinh nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
  • Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Đợt 1

  • Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Dinh Dưỡng.
  • Cách thức đăng ký xét tuyển: Nộp hồ sơ trực trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Y tế công cộng, 1A Đường Đức Thắng, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Điện thoại: 024 6266 2342.
  • Thời hạn nhận hồ sơ: đến trước 17h ngày 28/6/2025
  • Thời gian công bố trúng tuyển: dự kiến ngày 28/7/2025
  • Thời gian xác nhận và nhập học: dự kiến từ ngày 28/7/2025 đến 17h ngày 12/8/2025.
  • Hồ sơ đăng ký dự thi gồm các giấy tờ xếp theo thứ tự dưới đây:
  1. Phiếu đăng ký xét tuyển đại học (theo mẫu được gửi kèm theo thông báo tuyển sinh vừa làm vừa học) và đăng tải tại trang thông tin điện tử về tuyển sinh của Trường, tại link: https://huph.edu.vn/post/thong-bao-tuyen-sinh-cac-chuong-trinh-dao-tao-nam-2025

2. Bản sao công chứng các giấy tờ có liên quan tới quá trình học tập:

  • Bằng tốt nghiệp THPT và giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT (nếu có). Với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 chưa có bằng tốt nghiệp THPT thì thay bằng giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời;
  • Học bạ, kết quả học tập THPT hoặc tương đương (có đầy đủ thông tin kết quả học tập của học kỳ 1 và học kỳ 2 lớp 10, 11, 12).
  • Bằng tốt nghiệp của các bậc học trung cấp trở lên (nếu có) là căn cứ để xét ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng.

3. Bản sao công chứng giấy khai sinh;

4. Giấy xác nhận đủ sức khỏe để học tập do đơn vị y tế từ tuyến huyện trở lên cấp;

5. Giấy xác nhận thâm niên công tác (nếu có) hoặc hợp đồng lao động;

6. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên nếu có;

Lưu ý:

- Khi trúng tuyển học viên phải xuất trình các văn bản gốc, các tài liệu có liên quan;

- Học viên trong thời gian học tập được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

6.2. Đợt 2

  • Ngành áp dụng: với các ngành còn chỉ tiêu
  • Cách thức đăng ký xét tuyển: Nộp hồ sơ trực trực tiếp hoặc qua đường bưu điện: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Y tế công cộng, 1A Đường Đức Thắng, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Điện thoại: 024 6266 2342.
  • Thời gian nhận hồ sơ: Dự kiến từ ngày 08/8/2025 đến 17h ngày 10/9/2025
  • Thời gian công bố trúng tuyến: dự kiến ngày 20/9/2025
  • Thời gian xác nhận và nhập học: dự kiến từ ngày 20/9/2025 đến 17h ngày 30/09/2025.

6.3. Đợt 3

  • Ngành áp dụng: với các ngành còn chỉ tiêu.
  • Cách thức đăng ký xét tuyển: Nộp hồ sơ trực trực tiếp hoặc qua đường bưu điện: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Y tế công cộng, 1A Đường Đức Thắng, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Điện thoại: 024 6266 2342.
  • Thời gian nhận hồ sơ: dự kiến từ ngày 01/10/2025 đến 17h ngày 01/11/2025
  • Thời gian công bố trúng tuyến: dự kiến ngày 10/11/2025
  • Thời gian xác nhận và nhập học: dự kiến từ ngày 10/11/2025 đến 17h ngày 15/11/2025.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Chính sách ưu tiên: Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo.

7.1.1. Ưu tiên theo khu vực

  •  Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên. 
  •  Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
  •  Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:

           + Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định.

           + Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.

+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.

  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

7.1.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.

b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.

c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.

7.1.3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong mục 7.1 tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

7.1.4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại mục 7.1.1, 7.1.2

8. Lệ phí xét tuyển

 Lệ phí: 300.000đ/hồ sơ

* Ghi chú: Các khoản lệ phí được nộp tại phòng Tài chính – Kế toán (phòng A206 – nhà A, trường Đại học Y tế công cộng). Hoặc chuyển khoản theo thông tin: Trường Đại học Y tế công cộng, Số tài khoản: 114000003921, tại: Ngân hàng công thương chi nhánh Đống Đa (ngân hàng Vietinbank). Nội dung chuyển khoản: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD, Đóng lệ phí xét tuyển VLVH năm 2025.

9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh)

Nhà trường cam kết hỗ trợ thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro và hỗ trợ giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.

10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)

10.1. Thông tin về học phí

Bảng 2. Học phí dự kiến năm học 2025-2026

 

STT

 

Hệ đào tạo

Học phí năm học 2025-2026

(đồng/năm)

I

Cử nhân VLVH Y tế công cộng

 

1

CNVLVH YTCC21

  27.140.000

II

Cử nhân VLVH Kỹ thuật xét nghiệm y học

 

1

CNVLVHKTXNYH8

34.220.000

III

Cử nhân VLVH Dinh dưỡng

 

1

CNVLVHDD5

27.140.000

IV

Cử nhân VLVH Kỹ thuật phục hồi chức năng

 

1

CNVLVHKTPHCN3

34.220.000

Lưu ý: Tổng học phí năm học 2025-2026 của từng sinh viên sẽ phụ thuộc vào số tín chỉ sinh viên đăng ký trong năm học 2025-2026.

Lộ trình tăng học phí theo quy định tại NĐ 97/2023/NĐ-CP đối với năm học 2025-2026 và 2026-2027; các năm học tiếp theo cho đến hết khóa học do Nghị định chưa quy định nên áp dụng mức thu bằng năm học 2026-2027. Khi các cơ quan có thẩm quyền có thay đổi thì nhà trường sẽ điều chỉnh và thông báo cho người học.

10.2. Thông tin về tài chính

  • Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 143.122.050.366 đồng
  • Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 35.000.000 đồng/ sinh viên/năm.

 

10.3. Thông tin về chính sách học bổng

- Tiêu chí học bổng: Người học đang công tác trong ngành Y tế hoặc người học có đánh giá kết quả học tập 03 năm cấp THPT từ mức Khá trở lên trúng tuyển và nhập học năm 2025.

- Mức học bổng: 10% mức học phí năm thứ nhất.

10.4. Thông tin về miễn giảm học phí

Không áp dụng đối với hệ đào tạo Vừa làm vừa học

10.5. Thông tin về ký túc xá

          Căn cứ Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; căn cứ Quyết định 1797/QĐ- ĐHYTCC ngày 14/8/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Y tế công cộng về việc ban hành Quy chế quản lý người học nội trú, nhà trường thực hiện bố trí sinh viên vào ở ký túc xá theo thứ tự ưu tiên và quản lý sinh viên nội trú theo đúng quy định ban hành.

Quy trình đăng ký ký túc xá xem chi tiết tại: https://huph.edu.vn/sites/cthssv/quy-trinh-quan-ly-sinh-vien-noi-ngoai-tru

 

           

 

11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất

Bảng 3.  Điểm trúng tuyển năm 2023 và 2024

 

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành, nhóm ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023

Năm 2024

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển xét theo*

Chỉ tiêu

Số nhập học

Điểm trúng tuyển xét theo*

Kết quả học tập

 bậc THPT

Kết quả học tập bậc THPT

1

7720401

Dinh dưỡng

7720401

Dinh dưỡng

  • Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT

35

30

          15.00

40

27

15.00

2

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

  • Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT

113

113

15.00

140

127

15.00

3

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

  • Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT

75

75

16.00

75

74

15.00

4

7720701

Y tế công cộng

7720701

Y tế công cộng

  • Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT

145

127

15.00

130

69

15.00

*Thang điểm xét: 30

Chi tiết vui lòng xem tại đây

 

[1] Thông tin tối thiểu, các CSĐT bổ sung các thông tin khác của CSĐT (nếu cần).

[2] Chính quy/vừa làm vừa học (liên thông, đã có một văn bằng...); cập nhật theo kế hoạch tuyển sinh bảo đảm quy định về công bố thông tin tuyển sinh.

[3] Phân biệt trình độ đại học và cao đẳng.

Các tin liên quan