Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026
by Trường Đại học Y tế công cộng
Trường Đại học Y tế công cộng ban hành Quyết định số 48/QĐ-ĐHYTCC ngày 12/02/2026 về Thông tin tuyển sinh hình thức đào tạo chính quy năm 2026
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y tế công cộng
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh : YTC
3. Địa chỉ các trụ sở: Số 1A, Đường Đức Thắng, Phường Đông Ngạc, Hà Nội
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://huph.edu.vn/
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 024.6266.2342
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin tuyển sinh:
Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh: https://huph.edu.vn/sites/qldt/quy-dinh-ve-tuyen-sinh-he-dai-hoc-nam-2025-cua-truong-dh-y-te-cong-cong
Địa chỉ công khai thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.huph.edu.vn/
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo
https://huph.edu.vn/sites/dbcl/ba-cong-khai-truong-dai-hoc-y-te-cong-cong-nam-2026
7.1. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo:
Hiện trường đang triển khai đào tạo 7 ngành trình độ đại học, 5 ngành trình độ thạc sĩ, 2 ngành trình độ tiến sĩ và 2 chương trình chuyên khoa.
Năm 2026 Nhà trường tuyển sinh 6 ngành trình độ đại học hình thức chính quy: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.
Địa chỉ công khai ngành đào tạo đại học hình thức chính quy: https://huph.edu.vn/public/sites/dbcl/danh-muc-nganh-dao-tao-dai-hoc-cong-bo
7.2. Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý:
Địa chỉ công khai thông tin về đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý: https://huph.edu.vn/sites/dbcl/ba-cong-khai-truong-dai-hoc-y-te-cong-cong-nam-2026
7.3. Cơ sở vật chất:
Trường Đại học Y tế công cộng có trụ sở tại số 1A, phường Đông Ngạc, Hà Nội với cơ sở vật chất được xây dựng mới, trang thiết bị hiện đại đáp ứng tốt cho các chương trình đào tạo. Trường đã bố trí, sử dụng hợp lý, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất như phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện, phòng học, phòng làm việc, ký túc xá, nhà tập, sân bãi với đầy đủ trang thiết bị dạy và học để phục vụ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập và sinh hoạt của cán bộ, giảng viên và học viên, sinh viên.
Địa chỉ công khai thông tin về cơ sở vật chất: https://huph.edu.vn/sites/dbcl/ba-cong-khai-truong-dai-hoc-y-te-cong-cong-nam-2026
7.4. Quy mô đào tạo, tỷ lệ sinh viên có việc làm
Quy mô đào tạo của các ngành và tỷ lệ sinh viên có việc làm xem chi tiết tại https://huph.edu.vn/post/thong-bao-ket-qua-khao-sat-tinh-hinh-viec-lam-cua-sinh-vien-tot-nghiep-nam-2024-khao-sat-nam-2025
7.5. Kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo.
Năm 2026, Nhà trường tuyển sinh 6 ngành trình độ đại học gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu. Trường tổ chức xét tuyển theo các phương thức tuyển sinh: xét tuyển thẳng, xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học, xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT, xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026, Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026 (chỉ áp dụng với ngành khoa học dữ liệu).
Đối với tuyển sinh đại học hình thức vừa làm vừa học, Nhà trường tuyển sinh các ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học bằng phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT.
Đối với tuyển sinh sau đại học, Trường Đại học Y tế công cộng hiện đang tuyển sinh 5 ngành trình độ thạc sĩ, 2 ngành trình độ tiến sĩ và 2 chương trình chuyên khoa.
Thông tin chi tiết xem tại: https://huph.edu.vn/sites/qldt/thong-bao-tuyen-sinh-cac-chuong-trinh-dao-tao-nam-2026
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HÌNH THỨC CHÍNH QUY
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo tương ứng (nếu có), theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Y tế công cộng.
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...)
Trường tổ chức xét tuyển với các phương thức tuyển sinh sau:
- Xét tuyển thẳng: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.
- Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT: 4 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu. Với thí sinh có quốc tịch Việt Nam tốt nghiệp THPT ở nước ngoài, việc xét tuyển áp dụng theo nguyên tắc tương tự như thí sinh người Việt Nam tốt nghiệp THPT tại Việt Nam. Kết quả học tập bậc THPT của thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài chỉ được xét khi có thể quy đổi tương đương sang kết quả các môn học có trong tổ hợp xét tuyển và được công nhận bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp không thể quy đổi tương đương, việc xét tuyển sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo.
- Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026: chỉ áp dụng cho ngành Khoa học dữ liệu.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Nhà trường sử dụng dữ liệu điểm thi tốt nghiệp THPT làm gốc để xây dựng quy tắc quy đổi tương đương. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh Nhà trường sẽ công bố vào ngày công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Địa chỉ đào tạo: Số 1A, Đường Đức Thắng, Phường Đông Ngạc, Hà Nội
Bảng 1. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
7720701 |
Y tế công cộng |
7720701 |
Y tế công cộng |
220 |
Xét tuyển thẳng |
|
|
Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học |
B00: Toán - Hóa học - Sinh học B03: Toán - Sinh học - Ngữ văn B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh C02: Toán - Ngữ văn - Hóa học D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh D13: Ngữ văn - Sinh học - Tiếng Ạnh
|
||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT |
|||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 |
|||||||
|
2 |
7720401 |
Dinh dưỡng |
7720401 |
Dinh dưỡng |
160 |
Xét tuyển thẳng |
|
|
Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học |
B00: Toán - Hóa học - Sinh học B03: Toán - Sinh học - Ngữ Văn B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh C02: Toán - Ngữ văn - Hóa học D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh D07: Toán - Hóa học - Tiếng Anh |
||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT |
|||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 |
|||||||
|
3 |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
230 |
Xét tuyển thẳng |
|
|
Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học |
A00: Toán - Vật lý - Hóa học A01: Toán - Vật lý - Tiếng Anh B00: Toán - Hóa học - Sinh học B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh C01: Toán - Vật lý- Ngữ văn D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh |
||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 |
|||||||
|
4 |
7720603 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
7720603 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
165 |
Xét tuyển thẳng |
|
|
Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học |
A00: Toán - Vật lý - Hóa học A01: Toán - Vật lý - Tiếng Anh B00: Toán - Hóa học - Sinh học B03: Toán - Sinh học - Ngữ văn C01: Toán - Vật lý - Ngữ văn D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
|
||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 |
|||||||
|
5 |
7760101 |
Công tác xã hội |
7760101 |
Công tác xã hội |
105 |
Xét tuyển thẳng |
|
|
Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học |
C00: Ngữ văn - Lịch sử - Địa lý C20: Ngữ văn - Địa lý - Giáo dục công dân D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh D14: Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh D15: Ngữ văn - Địa lý - Tiếng Anh D66: Ngữ văn - Giáo dục công dân - Tiếng Anh X74: Ngữ văn - Địa lý - Giáo dục Kinh tế và pháp luật X78: Ngữ văn -Giáo dục Kinh tế và pháp luật - Tiếng Anh |
||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT |
|||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 |
|||||||
|
6 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
70 |
Xét tuyển thẳng |
|
|
Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia năm 2026 |
|
||||||
|
Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học |
A00: Toán - Vật lý - Hóa học A01: Toán - Vật lý - Tiếng Anh B00: Toán - Hóa học - Sinh học D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh D07: Toán - Hóa học - Tiếng Anh X26: Toán - Tin học - Tiếng Anh |
||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT |
|||||||
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 |
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
- Mã trường: YTC
- Trường Đại học Y tế công cộng không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển cùng một ngành học.
- Trường Đại học Y tế công cộng không sử dụng các điều kiện miễn bài thi môn ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia các năm trước.
5.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng phương thức xét tuyển sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).
5.2. Điểm khuyến khích
- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS (academic) và TOEFL iBT được cộng điểm khuyến khích khi xét tuyển theo các phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội năm 2026.
- Điểm khuyến khích chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế áp dụng cho cả 6 ngành tuyển sinh năm 2026.
- Điểm khuyến khích tối đa 1,50 điểm (theo thang điểm 30) và 7,50 điểm (theo thang điểm 150).
Bảng 2. Mức điểm khuyến khích đối với các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
|
Điểm khuyến khích Chứng chỉ |
Theo thang điểm 30 |
Theo thang điểm 150 |
||||||
|
0,5 |
1,0 |
1,25 |
1,5 |
2,5 |
5 |
6,25 |
7,5 |
|
|
IELTS (Academic) |
5,5-6 |
6,5 |
7 |
>=7,5 |
5,5-6 |
6,5 |
7 |
>=7,5 |
|
TOEFL iBT |
46-78 |
79-93 |
94-101 |
>=102 |
46-78 |
79-93 |
94-101 |
>=102 |
* Nơi cấp chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế:
|
Chứng chỉ |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
|
IELTS |
|
|
TOEFL iBT |
Educational Testing Service (ETS) |
Hồ sơ chứng chỉ Tiếng Anh gồm: 01 bản sao có công chứng Chứng chỉ Tiếng Anh còn hiệu lực tính đến ngày 20/06/2026.
Lưu ý: Trường Đại học Y tế công cộng KHÔNG chấp chận chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế thi theo hình thức Home Edition.
5.3. Tiêu chí xét tuyển
- Điểm trúng tuyển của các phương thức: xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học, xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026, xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT sẽ được quy đổi tương đương theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026. Nguyên tắc quy đổi tương đương sẽ công bố vào ngày công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy;
- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
- Trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, tiêu chí ưu tiên xét tuyển là:
- Ưu tiên đối với thí sinh có điểm khuyến khích thấp hơn;
- Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
- Ưu tiên thí sinh nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
- Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
5.3.1. Phương thức xét tuyển thẳng: xem mục 7.2
5.3.2. Phương thức xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học
- Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30
Điểm xét tuyển = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)]+ Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm khuyến khích theo thang điểm 30, quy định tại bảng 2;
- Khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 30 điểm sẽ quy về 30 điểm;
- Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, giảm dần khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 22,5 điểm trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
5.3.3. Phương thức xét tuyển: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026 chỉ áp dụng với ngành Khoa học dữ liệu
- Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 150.
Điểm xét tuyển = [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm khuyến khích theo thang điểm 150, quy định tại bảng 2;
- Khi [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 150 điểm sẽ quy về 150 điểm;
- Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy về thang điểm 150, giảm dần khi [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 112,5 trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
5.3.4. Phương thức xét tuyển: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (trừ ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng)
- Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30
Điểm xét tuyển = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)]+ Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm khuyến khích theo thang điểm 30, quy định tại bảng 2;
- Khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 30 điểm sẽ quy về 30 điểm;
- Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, giảm dần khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 22,5 điểm trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
5.3.5. Phương thức xét tuyển: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026
- Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30
Điểm xét tuyển = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)]+ Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm khuyến khích theo thang điểm 30, quy định tại bảng 2;
- Khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 30 điểm sẽ quy về 30 điểm;
- Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, giảm dần khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 22,5 điểm trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Đợt 1
6.1.1. Phương thức 1 xét tuyển thẳng:
- Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu.
- Cách thức đăng ký xét tuyển: thí sinh nộp hồ sơ về trường theo 1 trong 2 hình thức sau:
+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng
- Thời hạn đăng ký xét tuyển tại trường Đại học Y tế công cộng: trước 17h ngày 20/6/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển: chậm nhất là ngày 30/6/2026.
- Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
- Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
6.1.2. Phương thức 2 xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học:
- Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu.
- Cách thức đăng ký xét tuyển: thí sinh nộp hồ sơ về trường theo 1 trong 2 hình thức sau:
+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng
- Thời hạn đăng ký xét tuyển tại trường Đại học Y tế công cộng: trước 17h ngày 20/6/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
- Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
6.1.3. Phương thức 3 xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026
- Ngành áp dụng: Khoa học dữ liệu
- Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
- Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
6.1.4. Phương thức 4 xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT
- Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu
- Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
- Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
6.1.5. Phương thức 5: xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu.
- Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.
- Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.
6.2. Đợt 2 (nếu còn chỉ tiêu)
- Ngành áp dụng: sẽ áp dụng đối với các ngành còn chỉ tiêu.
- Cách thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh nộp hồ sơ về trường theo một trong ba hình thức sau:
+ Đăng ký trực tuyến tại: https://tuyensinhdaihoc.huph.edu.vn/
+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng (thí sinh nộp hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần).
- Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: dự kiến đến 17h ngày 20/9/2026.
- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: dự kiến 25/9/2026.
- Thời gian xác nhận nhập học: dự kiến từ ngày 28/9/2026 đến 17h ngày 02/10/2026.
6.3. Đợt 3 (nếu còn chỉ tiêu)
- Ngành áp dụng: sẽ áp dụng đối với các ngành còn chỉ tiêu.
- Cách thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh nộp hồ sơ về trường theo một trong ba hình thức sau:
+ Đăng ký trực tuyến tại: https://tuyensinhdaihoc.huph.edu.vn/
+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng (thí sinh nộp hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần).
- Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: dự kiến đến 17h ngày 20/10/2026.
- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: dự kiến 26/10/2026.
- Thời gian xác nhận nhập học: dự kiến đến trước 17h ngày 01/11/2026.
7. Chính sách ưu tiên
7.1. Chính sách ưu tiên: Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, cao đẳng giáo dục mầm non và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo.
7.2. Xét tuyển thẳng:
Hồ sơ xét tuyển: Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo
Bảng 3. Đối tượng, ngành xét tuyển thẳng
|
STT |
Đối tượng |
Ngành xét tuyển thẳng |
|
1 |
Đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng . |
Ngành xét tuyển thẳng căn cứ vào hồ sơ của thí sinh đăng ký
|
|
1.1 |
Toán học, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh |
|
|
1.2 |
Ngữ Văn |
|
|
1.3 |
Vật lý |
|
|
1.4 |
Lịch sử |
|
|
1.5 |
Địa lý |
|
|
2 |
Các đối tượng còn lại dưới đây Hội đồng tuyển sinh ĐHYTCC sẽ căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh để xem xét, quyết định. Điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức bao gồm: |
Ngành xét tuyển thẳng căn cứ vào hồ sơ của thí sinh đăng ký |
|
2.1 |
Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định. |
Áp dụng tất cả các ngành |
|
2.2 |
Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. |
Áp dụng tất cả các ngành |
|
2.3 |
Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. |
Áp dụng tất cả các ngành |
|
2.4 |
Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. |
Áp dụng tất cả các ngành |
|
2.5 |
Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT. |
Áp dụng tất cả các ngành |
8. Lệ phí xét tuyển
Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo
9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh)
Nhà trường cam kết hỗ trợ thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro và hỗ trợ giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.
10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)
10.1. Thông tin về học phí
Bảng 4. Học phí dự kiến năm học 2026-2027
|
STT |
Nội dung |
Dự kiến học phí năm học 2026-2027 (đồng/năm) |
|
I |
Cử nhân chính quy Y tế công cộng |
|
|
1 |
CNCQ YTCC25-1A |
30.590.000 |
|
II |
Cử nhân chính quy Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
|
1 |
CNCQ KTXNYH13-1A |
38.570.000 |
|
III |
Cử nhân chính quy Dinh dưỡng |
|
|
1 |
CNCQDD10-1A |
30.590.000 |
|
IV |
Cử nhân chính quy Công tác xã hội |
|
|
1 |
CNCQCTXH10-1A |
21.010.000 |
|
V |
Cử nhân chính quy Kỹ thuật phục hồi chức năng |
|
|
1 |
CNCQKTPHCN7-1A |
38.570.000 |
|
VI |
Cử nhân chính quy Khoa học dữ liệu |
|
|
1 |
CNCQKHDL5-1A |
29.260.000 |
|
VII |
Môn giáo dục quốc phòng |
1.200.000đ/môn |
Lưu ý: Tổng học phí năm học 2026-2027 của từng sinh viên sẽ phụ thuộc vào số tín chỉ sinh viên đăng ký trong năm học 2026-2027.
Lộ trình tăng học phí theo quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Khi các cơ quan có thẩm quyền có thay đổi thì nhà trường sẽ điều chỉnh và thông báo cho người học.
10.2. Thông tin về tài chính
- Tổng nguồn thu hợp pháp/năm dự kiến của trường: 151 tỷ đồng
- Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh ước tính: 28 triệu đồng/sinh viên/năm
10.3. Thông tin về chính sách học bổng
Nhà trường thực hiện chính sách học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên theo Quy định tại Nghị định 84/NĐ-CP ngày 17/7/2020 Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục. Về đối tượng, mức học bổng, nguồn học bổng, trình tự xét, cấp học bổng được xét cụ thể theo Điều 8 của Nghị định này. Nhà trường xét học bổng khuyến khích học tập 2 lần/năm học cho sinh viên chương trình đào tạo cử nhân chính quy.
Các loại học bổng cho sinh viên cử nhân chính quy gồm: Học bổng Đồng hành cùng sinh viên (cấp cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, có thành tích trong học tập), được trích từ Quỹ học bổng Đồng hành cùng sinh viên của Trường. Đối tượng được xét cấp là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập. Học bổng được trao 2 lần/năm học, giá trị 5 triệu đồng/suất học bổng. Ngoài ra, Nhà trường có các học bổng tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Trường dành cho các đối tượng sinh viên khác nhau. Tuỳ theo tiêu chí của từng loại học bổng, Nhà trường sẽ tiến hành xét và cấp phù hợp.
Chi tiết quy định học bổng, khen thưởng người học trường Đại học Y tế công cộng xem tại https://huph.edu.vn/sites/cthssv/quy-dinh-hoc-bong-khen-thuong-nguoi-hoc-truong-dai-hoc-y-te-cong-cong
10.4. Thông tin về miễn giảm học phí
Nhà trường thực hiện việc miễn giảm học phí cho sinh viên căn cứ theo Nghị định Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và căn cứ Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 19/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và hiệu chỉnh danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025. Nhà trường thực hiện theo quy trình sau: Người học cần chuẩn bị hồ sơ để đề nghị miễn giảm học phí, bao gồm đơn xin miễn giảm, giấy tờ chứng minh đối tượng đủ điều kiện. Nộp hồ sơ tới bộ phận phụ trách miễn giảm học phí của trường theo quy định thời gian. Nhà trường thực hiện xét duyệt, thông báo kết quả cho sinh viên và cập nhật thông tin lên phần mềm quản lý.
Quy trình miễn giảm học phí xem chi tiết tại: https://huph.edu.vn/sites/cthssv/quy-trinh-mien-giam-hoc-phi
10.5. Thông tin về ký túc xá
Căn cứ Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; căn cứ Quyết định 1797/QĐ- ĐHYTCC ngày 14/8/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Y tế công cộng về việc ban hành Quy chế quản lý người học nội trú, nhà trường thực hiện bố trí sinh viên vào ở ký túc xá theo thứ tự ưu tiên và quản lý sinh viên nội trú theo đúng quy định ban hành.
Quy trình đăng ký ký túc xá xem chi tiết tại: https://huph.edu.vn/sites/cthssv/quy-trinh-quan-ly-sinh-vien-noi-ngoai-tru
11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất
Bảng 4. Điểm trúng tuyển năm 2024 và 2025
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Phương thức tuyển sinh |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||||
|
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển xét theo* |
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển (theo phương thức gốc xét điểm thi TN THPT) |
||||||||
|
Điểm thi TN THPT |
Kết quả học tập bậc THPT |
Kết quả thi ĐGNL của ĐHQG HN |
|||||||||||
|
1 |
7720401 |
Dinh dưỡng |
7720401 |
Dinh dưỡng |
|
120 |
123 |
20,40 |
26,00 |
- |
150 |
127 |
22,10 |
|
2 |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
215 |
186 |
20,15 |
|
- |
230 |
214 |
18,30 |
|
3 |
7720603 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
7720603 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
|
140 |
118 |
22,95 |
27,00 |
- |
160 |
143 |
20,25 |
|
4 |
7720701 |
Y tế công cộng |
7720701 |
Y tế công cộng |
|
190 |
187 |
17,50 |
25,50 |
- |
220 |
177 |
20,50 |
|
5 |
7760101 |
Công tác xã hội |
7760101 |
Công tác xã hội |
|
70 |
68 |
21,50 |
24,50 |
- |
100 |
85 |
23,50 |
|
6 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
|
50 |
39 |
16,10 |
24,00 |
16,00 |
50 |
52 |
19,00 |
*Thang điểm xét: 30
(Trường Đại học Y tế công cộng sẽ cập nhật thông tin tuyển sinh sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế và hướng dẫn tuyển sinh đại học năm 2026)
|
Cán bộ tuyển sinh: ThS. Dương Thị Tiến Điện thoại: 036.999.1490 Email: dtt2@huph.edu.vn |
|

