Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn: Vai trò quan trọng và biện pháp hiệu quả

by Trường Đại học Y tế công cộng

Cử nhân chính quy Kỹ thuật phục hồi chức năng
Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn: Vai trò quan trọng và biện pháp hiệu quả

 

 

Gãy xương đòn là một trong những chấn thương phổ biến nhất ở vùng vai, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động của người bệnh. Quá trình điều trị có thể được thực hiện thông qua các phương pháp như điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật. Tuy nhiên việc điều trị không chỉ dừng lại ở việc cố định xương mà còn bao gồm phục hồi chức năng nhằm khôi phục tầm vận động, cải thiện sức mạnh cơ và sự linh hoạt của chi thể bị ảnh hưởng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng và các phương pháp phục hồi chức năng sau gãy xương đòn.

 

 Hình ảnh mô phỏng gãy xương đòn bên phải

1. Nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng gãy xương đòn

Gãy xương đòn thường xảy ra trong các vụ chấn thương ở vùng vai, chiếm 35-43% tổng số trường hợp gãy xương ở vùng vai và 4% trong tổng số trường hợp gãy xương trên cơ thể. 

Nguyên nhân chủ yếu gây gãy xương đòn là do té ngã và tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Khoảng 80% các trường hợp chấn thương xảy ra do tác động gián tiếp như đập vai hoặc chống tay khi ngã, 20% còn lại là do va đập trực tiếp, thường dẫn đến gãy xương hở. Trên thực tế, tỉ lệ gãy xương đòn bên trái thường cao hơn so với bên phải, do số người người thuận tay phải nhiều hơn, bên không thuận có xu hướng yếu hơn nên dễ bị gãy hơn.

Khi bị gãy xương đòn, người bệnh sẽ trải qua các triệu chứng sau:

  • Đau nhiều, sưng và bầm tím tại vị trí gãy.
  • Xương gồ lên dưới da ở vùng chấn thương (biến dạng trục chi).
  • Khi ấn vào vết thương có cảm giác bập bềnh.
  • Nghe thấy tiếng lạo xạo xương hoặc âm thanh không bình thường khác.
  • Giảm sức mạnh, mất khả năng di chuyển của khớp vai hoặc tạo ra những cử động bất thường.

Để xác định chính xác tình trạng gãy xương đòn, bác sĩ cần thực hiện các phương pháp cạn lâm sàng khác như: chụp X-quang, cắt lớp vi tính (CT) để đưa ra chẩn đoán chính xác về vị trí và đường gãy của xương, loại gãy hoặc mức độ lệch.

 

Phim chụp X-quang hình ảnh gãy xương đòn

2. Phương pháp điều trị gãy xương đòn:

Hiện nay, điều trị bảo tồn và điều trị phẫu thuật là hai phương pháp chính để điều trị gãy xương đòn.

Hầu hết các trường hợp gãy xương đòn thường được điều trị bằng phương pháp bảo tồn:

  • Bó bột để điều chỉnh vai và giữ xương cố định.
  • Phương pháp Rieunau: người bệnh nằm ngửa và băng bó bằng hai dải băng dính lớn.
  • Băng số 8: sử dụng băng thun rộng khoảng 10-12 cm, bắt chéo theo hình số 8 sau lưng bệnh nhân trong khoảng 4-8 tuần.

 

Phương pháp điều trị bảo tồn gãy xương đòn

Phẫu thuật là phương pháp điều trị gãy xương đòn được áp dụng trong những tình huống sau đây:

  • Khi gãy xương đòn có biến chứng gây tổn thương đến thần kinh, mạch máu hoặc làm thủng màng phổi.
  • Các trường hợp gãy hở cần phẫu thuật để cắt lọc vết thương và phục hồi kết cấu xương.
  • Người bệnh mong muốn phẫu thuật để xương hồi phục tốt nhất
  • Gãy xương đòn di lệch chồng ngắn hơn 2 cm hoặc gãy hở tách rời hai đầu xương 

 

 

Hình ảnh X-quang xương đòn sau phẫu thuật cố định bằng nẹp vít

3. Tại sao phục hồi chức năng sau gãy xương quan trọng?

Sau khi xương được nắn chỉnh và cố định (bằng bó bột, nẹp hoặc phẫu thuật), người bệnh có thể gặp phải các vấn đề như:

  • Cứng khớp, teo cơ do bất động lâu ngày
  • Giảm tuần hoàn máu, dễ hình thành huyết khối
  • Thiếu dinh dưỡng, chậm liền xương, hình thành khớp giả
  • Suy giảm khả năng vận động, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày

Phục hồi chức năng giúp:

  • Ngăn ngừa biến chứng như teo cơ, cứng khớp
  • Đẩy nhanh quá trình liền xương và lưu thông tuần hoàn, dinh dưỡng
  • Khôi phục chức năng vận động tối đa
  • Giúp người bệnh sớm quay trở lại cuộc sống thường ngày

4. Các giai đoạn phục hồi chức năng sau gãy xương

4.1. Giai đoạn 1: Khi xương đang liền (bất động)

Mục tiêu chính là giảm đau, sưng nề, duy trì lưu thông máu, ngăn ngừa cứng khớp và teo cơ.

  • Tập vận động thụ động: Cử động nhẹ nhàng các khớp không bị cố định để duy trì linh hoạt
  • Co cơ tĩnh: Gồng cơ mà không làm di chuyển khớp để duy trì sức mạnh cơ
  • Nâng cao chi bị thương: Giảm sưng và hỗ trợ lưu thông máu

 

Vận động nhẹ nhàng các khớp trong giai đoạn đầu

4.2. Giai đoạn 2: Sau khi tháo nẹp/bột cố định

Mục tiêu là lấy lại biên độ vận động của khớp, tăng cường sức mạnh cơ và hỗ trợ hồi phục chức năng sinh hoạt.

  • Tập vận động chủ động, kéo dãn: Bắt đầu các bài tập nhẹ nhàng để lấy lại sự linh hoạt
  • Tập vận động đề kháng: Sử dụng tạ nhẹ, dây kháng lực hoặc các bài tập cơ bản như gập - duỗi - dang – áp - xoay khớp vai, nâng – hạ đai vai, dạng – áp xương vai,... để tăng cường sức mạnh cơ
  • Vật lý trị liệu: Sử dụng nhiệt ấm, điện xung kích thích hoặc siêu âm để giảm đau, kích thích co cơ vùng vai và hỗ trợ phục hồi.

 

Vận động chủ động, kéo dãn và tập mạnh cơ trong giai đoạn sau bất động

4.3. Giai đoạn 3: Phục hồi hoàn toàn

Mục tiêu là đưa chi thể trở lại hoạt động bình thường, cải thiện sự cân bằng hai bên vai và khả năng vận động.

  • Bài tập chịu trọng lượng: Tăng khả năng chịu lực của chi thể bị thương
  • Tập luyện chức năng: Các bài tập mô phỏng hoạt động sinh hoạt hàng ngày
  • Vận động thể thao nhẹ: Tùy vào mức độ hồi phục, người bệnh có thể trở lại các môn thể thao và hoạt động với cường độ thấp như chạy bộ, yoga, bơi lội, cầu lông, bóng bàn...

 

Tập luyện trở lại các hoạt động thể thao và chịu lực

5. Lưu ý quan trọng trong phục hồi chức năng

  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và kỹ thuật viên vật lý trị liệu/phục hồi chức năng để tránh chấn thương tái phát
  • Tập luyện vận động theo liệu trình, đều đặn và vừa phải
  • Không vội vàng quay lại các hoạt động nặng, cường độ cao trước khi xương hồi phục hoàn toàn
  • Chế độ dinh dưỡng hợp lý với thực phẩm giàu canxi, vitamin D, protein để hỗ trợ quá trình liền xương
  • Theo dõi tiến trình hồi phục và tái khám đúng lịch để đánh giá kết quả

Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn là một phần không thể thiếu trong quá trình điều trị, giúp người bệnh lấy lại khả năng vận động và chất lượng cuộc sống. Việc kiên trì tập luyện theo hướng dẫn chuyên môn sẽ giúp rút ngắn thời gian phục hồi và hạn chế nguy cơ biến chứng. Nếu bạn hoặc người thân đang trong quá trình hồi phục sau gãy xương, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và chuyên gia vật lý trị liệu/phục hồi chức năng để có phương pháp điều trị phù hợp nhất.

--------

Tuyển sinh Cử nhân Kỹ thuật Phục hồi chức năng hệ Chính quy, Vừa làm vừa học

Trường Đại học Y tế công cộng

Liên hệ: 024.62662299 – 024.62662342

Địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo; 1A đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Website: https://huph.edu.vn/

 

 

Các tin liên quan

Chuyên khoa I Y tế công cộng: Đáp ứng chuyển đổi số hệ thống y tế
by Trường Đại học Y tế công cộng

Chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế trong giai đoạn mới Trong bối cảnh chuyển đổi số y tế và tổ chức lại h...

Thạc sĩ Y tế công cộng trong kỷ nguyên vươn mình: Chuẩn hóa năng lực để đáp ứng chính sách y tế hiện...
by Trường Đại học Y tế công cộng

Y tế công cộng trước ngưỡng chuyển đổi lớn của giai đoạn 2026–2035 Bước sang giai đoạn phát triển mới, hệ thống y tế Việt Nam đa...

ĐIỂM CHUẨN CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY QUA CÁC NĂM
by Trường Đại học Y tế công cộng

TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC NĂM 2025
by Trường Đại học Y tế công cộng

Thực hiện Kế hoạch tuyển sinh và đào tạo năm học 2025, Trường Đại học Y tế công cộng trân trọng thông báo thông tin tuyển sinh sau đại học năm 2025...

THÔNG TIN TUYỂN SINH CỬ NHÂN VỪA LÀM VỪA HỌC NĂM 2025
by Trường Đại học Y tế công cộng

Năm 2025, Trường Đại học Y tế công cộng tuyển sinh 4 ngành trình độ đại học hình thức Vừa làm vừa học: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hồi c...

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC LỚP BỔ SUNG KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH VÀ ÔN THI NĂM 2025
by Trường Đại học Y tế công cộng

Trường Đại học Y tế công cộng trân trọng thông báo Kế hoạch tổ chức các lớp bổ sung kiến thức chuyên ngành và ôn thi năm 2025...